CÓ LẼ ,CÓ THỂ - tiengtrung.phiencho.com

tiengtrung.phiencho.com

《tự học tiếng trung》

test banner

Post Top Ad

Responsive Ads Here

Chủ Nhật, 22 tháng 7, 2018

CÓ LẼ ,CÓ THỂ

1.     快/ 要/ 快要。。。。了   Sắp … rồi 
·         快考试了。/  快要放假了。/ 新年也要来了。
Ba kết cấu này đều dùng để biểu thị sự việc hay động tác sắp xảy ra. Thí dụ:
a) 快考试了,我得努力学习了。
b) 快要放假了,我们打算去旅行。
c)   新年要到了,我要给朋友寄贺卡了。
 
2.      只好   Đành phải 
·         我基础不好,只好努力学习了。
Biểu thị không có cách nào khác. Thí dụ:
a)下雨了,不呢个出去玩儿,只好在房间里看电视。
b) 没有饺子了,我 只好吃面条儿。
c) 我感冒了,头疼,发烧,只好请假了。
 
3.      可能   Có thể, có lẽ 
·         还没决定,可能去东北。
Biểu thị tính khả năng.
Thí dụ:
a) 我们可能下个周末出发。
b) 他可能病了,所以没来上课。
c) 周末可能下雨,我们别出去了吧。
 
4.       再    Hãy 
·        现在邮局人很多, 你一会儿再寄吧。
“时间 +  再 +  Động từ” biểu thị một hành động được thực hiện sau một hành động khác.
Thí dụ:
a) 我现在还不去,半个小时以后再去。
b) 现在别吃,大家都来了再一起吃。

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Post Bottom Ad

Responsive Ads Here